Máy nén khí trục vít không chuyển sang có tải hoặc không tải: Nguyên nhân và giải pháp
Máy nén khí trục vít chạy nhưng không cấp khí, hoặc không chuyển sang không tải khi đạt áp suất cài đặt trên, có thể bị lỗi van điện từ, van hút, đường khí điều khiển, cảm biến áp suất hoặc van áp suất tối thiểu. Phải dừng máy ngay khi van an toàn tác động.
· BOSAN

Khi chuyển sang có tải, van hút mở và máy nén cấp khí; khi chuyển sang không tải, van đóng và áp suất bên trong được xả theo thiết kế. Trước tiên xác nhận bộ điều khiển đã phát lệnh, sau đó kiểm tra cơ cấu chấp hành. Tuyệt đối không chỉnh van an toàn hoặc tháo ống khí điều khiển để ép máy chạy thử.
Triệu chứng điển hình
- Động cơ chạy nhưng áp suất hệ thống không tăng; bộ điều khiển hiển thị có tải trong khi van hút vẫn đóng.
- Áp suất tiếp tục tăng sau khi đạt ngưỡng chuyển sang không tải, khiến van an toàn xả khí hoặc máy dừng do áp suất cao.
- Máy phản ứng chậm khi chuyển sang có tải hoặc không tải, van hút bị kẹt hoặc khí điều khiển rò rỉ liên tục.
- Áp suất bên trong không giảm khi chạy không tải, làm tải khởi động lại lớn hoặc gây va đập mạnh khi chuyển lại sang có tải.
Trình tự chẩn đoán
- Xác nhận áp suất thực tế khớp với số đọc của bộ điều khiển; kiểm tra các ngưỡng chuyển sang có tải, không tải và dừng máy.
- Theo dõi trạng thái đầu ra của bộ điều khiển và xác định van điện từ điều khiển tải có nhận tín hiệu điện hay không. Việc đo điện phải do người có chuyên môn phù hợp thực hiện.
- Sau khi cách ly nguồn năng lượng và xả áp, kiểm tra cuộn điện từ, con trượt van, bộ giảm thanh và ống khí điều khiển để phát hiện tắc nghẽn, rò rỉ hoặc đấu nối sai.
- Kiểm tra van vào xem có cặn bẩn, kẹt, màng ngăn/piston bị hỏng hoặc hỏng lò xo hồi không.
- Nếu máy không chuyển sang có tải, kiểm tra van áp suất tối thiểu có rò rỉ nặng không, đã có áp suất khí điều khiển chưa và van xả áp có bị mở liên tục không.
- Nếu máy không chuyển sang không tải, kiểm tra van hút có đóng kín hoàn toàn không, mạch xả áp có mở không và cảm biến áp suất có đọc thấp hơn thực tế không.
- Kiểm tra rò rỉ van một chiều và dòng ngược áp suất phía sau. Hãy coi bất kỳ hoạt động van an toàn nào là sự cố kiểm soát áp suất và dừng ngay lập tức.
Hành động khắc phục
- Sửa chữa hoặc thay thế van điện từ, ống điều khiển, phớt van nạp và bộ truyền động bị lỗi.
- Hiệu chuẩn cảm biến áp suất và khôi phục đúng các điểm cài đặt tải/không tải mà không vượt quá áp suất trên bảng tên.
- Bảo dưỡng van áp suất tối thiểu, van xả áp và van một chiều; xác nhận áp suất bên trong giảm đúng khi chuyển sang không tải.
- Sau sửa chữa, thử hoạt động của van khi máy chạy không tải, rồi tăng tải dần và theo dõi áp suất cùng các chức năng bảo vệ.
Dừng máy nén và gọi kỹ thuật viên có chuyên môn khi
- Van an toàn hoạt động, áp suất vượt quá phạm vi cho phép hoặc tiếp tục tăng.
- Cần tháo van hút hoặc van áp suất tối thiểu tại bộ phận chịu áp lực của hệ thống.
- Một cuộn dây điện từ bị cháy, dây điều khiển bị chập hoặc van bị gãy cơ học.
Phòng ngừa
- Thường xuyên kiểm tra ống điều khiển, phụ kiện và bộ giảm thanh điện từ.
- Duy trì khả năng lọc khí đầu vào và chất lượng dầu bôi trơn để giảm bụi bẩn cùng cặn keo dầu tại van hút.
- Hiệu chuẩn cảm biến áp suất và kiểm tra van an toàn theo khoảng thời gian yêu cầu bởi quy định và nhà sản xuất.
- Ghi lại thời gian bình thường để chuyển sang có tải, chuyển sang không tải và xả áp.
Lưu ý quan trọng
Van an toàn là lớp bảo vệ cuối cùng, không phải van điều áp. Không siết van an toàn, vô hiệu hóa công tắc áp suất hoặc tăng giới hạn áp suất trên bộ điều khiển để che giấu lỗi không chuyển sang không tải.